herder
/ˈhəːdə/
herder dùng để chỉ một người có nhiệm vụ quản lý, dẫn dắt và bảo vệ một đàn gia súc hoặc động vật nuôi. Từ này nhấn mạnh vào hành động điều phối sự di chuyển của đàn vật nuôi từ nơi này sang nơi khác, đặc biệt là trong bối cảnh chăn thả tự nhiên hoặc di cư theo mùa.
Sự khác biệt về sắc thái
Trong tiếng Anh, có một số từ dễ gây nhầm lẫn với herder mà người học cần lưu ý để sử dụng chính xác:
shepherd: Đây là một trường hợp cụ thể của herder. Trong khi herder có thể chăn bất kỳ loại gia súc nào (bò, dê, lạc đà), thì shepherd chỉ dành riêng cho người chăn cừu. Ngoài ra, shepherd thường mang hàm ý tôn giáo hoặc dẫn dắt tinh thần (người chăn dắt linh hồn), điều mà herder không có.
pastor: Mặc dù có nguồn gốc từ việc chăn cừu, nhưng trong tiếng Anh hiện đại, pastor hầu như chỉ dùng để chỉ mục sư trong nhà thờ, không dùng để chỉ người chăn gia súc thực tế trên đồng cỏ.
rancher: Khác với herder (người tập trung vào việc dẫn dắt đàn vật nuôi), rancher là chủ trang trại chăn nuôi gia súc, nhấn mạnh vào quyền sở hữu đất đai và quản lý kinh doanh nông nghiệp.
Lưu ý về ngữ cảnh sử dụng
Khi dịch sang tiếng Việt, tùy vào loại động vật mà herder được dịch là "người chăn gia súc", "người chăn bò" hoặc "người chăn dê". Hãy cẩn thận để không nhầm lẫn với các thuật ngữ quản lý trang trại công nghiệp hiện đại, vì herder gợi lên hình ảnh truyền thống hơn, gắn liền với việc di chuyển ngoài trời.
Đúng: The herder guided the goats through the mountains. (Người chăn gia súc đã dẫn đàn dê băng qua đèo núi.)
Sai: Sử dụng herder để chỉ một người quản lý trong nhà máy giết mổ hoặc người chăm sóc thú cưng trong nhà.
Countable when referring to the individual person performing the job, such as three herders working in the valley.
Ý nghĩa
Một người chăm sóc một đàn động vật, chẳng hạn như cừu hoặc gia súc
The herder guided the goats across the mountain pass.
Người chăn gia súc đã dẫn đàn dê băng qua đèo núi.