anthropoid
/ˈæn.θrə.pɔɪd/
anthropoid là một thuật ngữ chuyên môn được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực sinh học và nhân chủng học để mô tả những đặc điểm tương đồng với con người. Khi dịch sang tiếng Việt, tùy vào ngữ cảnh mà từ này có thể được hiểu theo hai hướng: một là mô tả về hình dáng (có hình người) và hai là phân loại khoa học (linh trưởng dạng người).
Sự khác biệt về sắc thái sử dụng
Trong khi các từ như human dùng để chỉ đích danh con người, anthropoid lại nhấn mạnh vào sự tương đồng về mặt sinh học hoặc hình thái. Khi dùng với nghĩa linh trưởng dạng người, nó bao hàm một nhóm rộng hơn bao gồm cả vượn lớn và vượn nhỏ, không chỉ riêng loài người. Điều này giúp các nhà khoa học phân biệt rõ ràng giữa những loài có đặc điểm tiến hóa gần với con người và các loài linh trưởng khác như khỉ thông thường.
Ví dụ: Khi nói về một sinh vật ngoài hành tinh có hai tay, hai chân và đi thẳng, ta dùng anthropoid để mô tả diện mạo có hình người thay vì gọi là human (con người).
Lưu ý về thuật ngữ chuyên môn
Người học cần phân biệt anthropoid với anthropomorphic. Trong khi anthropoid mô tả những đặc điểm vật lý, sinh học thực tế, thì anthropomorphic lại nói về việc gán những đặc điểm, cảm xúc hoặc hành vi của con người cho những thứ không phải con người (như động vật trong truyện ngụ ngôn hoặc robot).
anthropoid: Tập trung vào cấu trúc cơ thể, giải phẫu học (ví dụ: cấu trúc xương có hình người).
anthropomorphic: Tập trung vào tính cách, tâm lý (ví dụ: một con gấu biết nói chuyện và mặc quần áo).
Về mặt ngữ pháp, anthropoid có thể đóng vai trò là một tính từ để mô tả đặc điểm hoặc một danh từ để chỉ một loài sinh vật cụ thể trong nhóm linh trưởng.
Countable when referring to an individual primate specimen. Uncountable when referring to the general physical characteristic of being human-like.
Ý nghĩa
Giống con người về hình dáng hoặc diện mạo
The creature had an anthropoid skeletal structure.
Sinh vật này có cấu trúc xương giống hình người.
Một loài linh trưởng thuộc nhóm bao gồm con người, vượn lớn và vượn nhỏ
The researchers studied the behavior of the anthropoid in the wild.
Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu hành vi của loài linh trưởng dạng người trong môi trường tự nhiên.