thunderstorm
thunderstorm dùng để chỉ một hiện tượng thời tiết cụ thể bao gồm cả sấm và chớp, thường đi kèm với mưa lớn và gió mạnh. Trong tiếng Việt, từ này được dịch chính xác nhất là "cơn giông". Người học cần phân biệt rõ thunderstorm với các từ khác như storm (bão) hoặc rain (mưa) để tránh nhầm lẫn về cường độ và đặc điểm của hiện tượng.
Phân biệt với các thuật ngữ tương tự
Một sai lầm phổ biến của người Việt khi học tiếng Anh là dùng storm cho mọi loại bão. Tuy nhiên, storm là một thuật ngữ bao quát (umbrella term) chỉ chung các hiện tượng thời tiết cực đoan. Trong khi đó, thunderstorm nhấn mạnh vào sự xuất hiện của sấm sét.
storm: Có thể là bão nhiệt đới, bão tuyết hoặc bão cát, không nhất thiết phải có sấm chớp.
thunderstorm: Bắt buộc phải có sấm (thunder) và chớp (lightning).
Ví dụ: Nếu bạn nói a heavy storm, người nghe hiểu là một cơn bão mạnh. Nhưng nếu nói a severe thunderstorm, họ sẽ hình dung ra một cơn giông dữ dội với những tia sét đánh xuống.
Lưu ý về cách dùng và ngữ pháp
Trong tiếng Anh, thunderstorm là một danh từ đếm được. Khi mô tả một sự kiện thời tiết đang diễn ra, người ta thường dùng mạo từ a hoặc số nhiều thunderstorms.
Đúng: A thunderstorm is approaching (Một cơn giông đang đến gần).
Sai: Thunderstorm is approaching (Thiếu mạo từ).
Ngoài ra, hãy cẩn thận để không nhầm lẫn giữa thunder (tiếng sấm - âm thanh) và lightning (tia chớp - ánh sáng). thunderstorm là sự kết hợp của cả hai yếu tố này cùng với mưa.
Countable when referring to individual weather events occurring over a period of time, such as having three thunderstorms in one week.
Ý nghĩa
Ví dụ
Một cơn giông dữ dội dự kiến sẽ đổ bộ vào bờ biển chiều nay.
Chúng ta nên quay về khách sạn trước khi cơn giông bắt đầu.
Con rồng biến mất vào tâm của cơn giông.
Tôi yêu mùi không khí ngay trước khi một cơn giông ập đến.
Nhìn những đám mây kia kìa. Tôi cá là một cơn giông sắp tới.
Một cơn giông bất chợt đã làm hỏng kế hoạch dã ngoại trong công viên của chúng tôi.
Tiếng của cơn giông đã át đi giọng nói của cô ấy.