prehensile
prehensile là một thuật ngữ chuyên ngành sinh học dùng để mô tả các bộ phận cơ thể có khả năng cầm nắm, quấn hoặc giữ chặt vật thể một cách chủ động. Đặc điểm này không chỉ đơn thuần là chạm vào mà là khả năng vận động linh hoạt để điều khiển vật thể, tương tự như cách con người sử dụng bàn tay.
Đặc điểm sinh học
Trong tự nhiên, đặc điểm này thường xuất hiện ở các loài linh trưởng hoặc một số loài bò sát. Ví dụ điển hình nhất là chiếc đuôi của khỉ nhện, được coi là một chi phụ giúp chúng di chuyển và hái quả trên cao. Khi một bộ phận được mô tả là prehensile, nó hàm ý sự kết hợp giữa sức mạnh cơ bắp và khả năng điều phối thần kinh chính xác để thực hiện thao tác nắm bắt.
Phân biệt thuật ngữ
Cần phân biệt prehensile với các từ như grasping hoặc clutching. Trong khi grasping có thể dùng cho bất kỳ hành động nắm bắt thông thường nào của con người hoặc động vật, thì prehensile nhấn mạnh vào cấu tạo giải phẫu đặc biệt của cơ thể cho phép thực hiện chức năng đó. Một bàn tay là prehensile vì cấu tạo xương và cơ của nó cho phép cầm nắm, trong khi một hành động nắm tay đơn thuần chỉ là grasping.
Ý nghĩa
Ví dụ
Một số loài khỉ có cái đuôi có khả năng cầm nắm đóng vai trò như chi thứ năm.
Hãy nhìn cách con tắc kè hoa đó dùng cái đuôi có khả năng cầm nắm để bám chặt vào cành cây.
Con bạch tuộc sử dụng các xúc tu có khả năng cầm nắm để điều khiển các vật thể dưới đáy đại dương.
Tôi tự hỏi liệu sinh vật ngoài hành tinh trong phim có những ngón chân có khả năng cầm nắm để leo tường hay không.
Vòi voi là một cơ quan đa năng và có khả năng cầm nắm cao.
Sinh vật đó sở hữu một chi phụ có khả năng cầm nắm có thể đóng sập lại trong tích tắc.
Đuôi của loài thú có túi opossum thực sự có khả năng cầm nắm phải không?
Robot này được thiết kế với các bộ kẹp có khả năng cầm nắm để xử lý các thiết bị phòng thí nghiệm tinh vi.
Quá trình tiến hóa đã ưu tiên sự phát triển của các chi có khả năng cầm nắm cho những loài động vật sống trên tán rừng.