rhyme
rhyme dùng để chỉ sự tương đồng về âm thanh giữa các từ, thường xuất hiện ở cuối các dòng thơ để tạo ra nhịp điệu và sự hài hòa. Trong tiếng Việt, khái niệm này tương đương với việc "gieo vần" hoặc "hiệp vần".
Sắc thái sử dụng
Khi đóng vai trò là danh từ, rhyme nhấn mạnh vào kết quả của sự tương đồng âm thanh (vần điệu). Khi là động từ, nó mô tả hành động tạo ra sự tương đồng đó hoặc trạng thái hai từ có âm kết thúc giống nhau.
Một điểm cần lưu ý cho người học tiếng Anh là sự phân biệt giữa rhyme và rhythm. Trong khi rhyme (vần) tập trung vào âm thanh giống nhau của các từ, thì rhythm (nhịp điệu) tập trung vào sự lặp lại của các phách, trọng âm hoặc nhịp nhấn trong một bài thơ hoặc bản nhạc. Việc nhầm lẫn hai từ này là phổ biến do cách viết gần giống nhau.
Đúng: The words "cat" and "hat" rhyme. (Các từ "cat" và "hat" vần với nhau.)
Sai: The poem has a beautiful rhyme. (Nếu bạn muốn nói về nhịp điệu nhanh chậm của bài thơ, hãy dùng rhythm thay vì rhyme.)
Lưu ý về ngữ pháp
rhyme có thể được dùng như một danh từ đếm được khi nói về một cặp vần cụ thể hoặc một bài thơ vần cho trẻ em, và là danh từ không đếm được khi nói về khái niệm gieo vần nói chung.
Ý nghĩa
Sự tương ứng về âm thanh giữa các từ hoặc phần kết thúc của các từ, đặc biệt là khi chúng được dùng ở cuối các dòng thơ
"The poem uses a simple rhyme scheme of AABB."
Bài thơ sử dụng một sơ đồ vần đơn giản là AABB.
Một bài thơ hoặc bài hát có sử dụng vần, thường dành cho trẻ em
"The teacher read a nursery rhyme to the class."
Giáo viên đã đọc một bài đồng dao cho cả lớp.
Tạo ra một từ có âm thanh giống với một từ khác, thường là ở cuối một dòng thơ
"He tried to rhyme heart with part."
Anh ấy đã cố gắng gieo vần từ `heart` với từ `part`.
Có âm kết thúc giống với một từ khác
"Orange does not rhyme with anything."
Từ `orange` không vần với bất kỳ từ nào.