D
Dicread
Trang chủTừ điểnUuniversality

universality

tính phổ quát / tính phổ biến
Danh từ

universality mang một sắc thái ý nghĩa rộng lớn, nhấn mạnh vào sự hiện diện hoặc tính đúng đắn của một điều đó trên quy toàn cầu hoặc đối với mọi đối tượng không ngoại lệ. Trong tiếng Việt, tùy vào ngữ cảnh từ này được dịch "tính phổ quát" hoặc "tính phổ biến", nhưng người học cần phân biệt hai khái niệm này để tránh nhầm lẫn.

Sự khác biệt về sắc thái ý nghĩa

Khi mang nghĩa "tính phổ quát", universality thường xuất hiện trong các văn bản triết học, pháp hoặc đạo đức. ám chỉ những giá trị, quyền lợi hoặc sự thật tuyệt đối, không thay đổi bất kể biên giới quốc gia, tôn giáo hay văn hóa. dụ, khi nói về "tính phổ quát của quyền con người", chúng ta đang khẳng định rằng những quyền này thuộc về mọi nhân trên thế giới một cách mặc định.

Ngược lại, khi mang nghĩa "tính phổ biến", universality tả một đặc điểm hoặc trải nghiệm hầu hết mọi người trong một nhóm cụ thể đều gặp phải. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng universality đây mạnh hơn commonality. Trong khi commonality chỉ đơn thuần "điểm chung", thì universality gợi lên một sự kết nối sâu sắc, mang tính bản chất của con người.

dụ về tính phổ quát: The universality of mathematical truths (Tính phổ quát của các sự thật toán học) — đúng mọi nơi, mọi thời điểm.
dụ về tính phổ biến: The universality of grief (Tính phổ biến của nỗi đau buồn) — một trải nghiệm bất kỳ ai, đâu, cũng sẽ trải qua trong đời.

Lưu ý về cách dùng từ dễ nhầm lẫn

Một sai lầm phổ biến của người Việt nhầm lẫn giữa universality với popularity. Trong khi popularity nói về sự yêu thích của đám đông (sự nổi tiếng), thì universality nói về sự hiện diện toàn diện hoặc tính đúng đắn tuyệt đối. Bạn không thể dùng universality để tả một ca nổi tiếng, chỉ dùng để tả một chân hoặc một đặc điểm chung của nhân loại.

Ngoài ra, về mặt ngữ pháp, universality một danh từ không đếm được. Khi muốn diễn đạt mức độ của tính chất này, hãy sử dụng các tính từ như absolute (tuyệt đối) hoặc perceived (được nhận thức) thay cố gắng thêm số nhiều vào danh từ này.

Ý nghĩa

Danh từtính phổ quát

Đặc tính có thể áp dụng, đúng hoặc có giá trị trong mọi trường hợp hoặc đối với tất cả mọi người, bất kể vị trí hay văn hóa

The philosopher argued for the universality of human rights across all nations.

Danh từtính phổ biến

Trạng thái là đặc điểm chung cho tất cả các thành viên của một nhóm hoặc một tầng lớp cụ thể

The universality of the experience of grief connects people from diverse backgrounds.

Từ liên quan

Cập nhật lần cuối: May 2026Báo lỗi