exact
/ɪɡˈzækt/
exact thường được dùng để nhấn mạnh sự chính xác tuyệt đối, không có sai sót dù là nhỏ nhất. Trong tiếng Việt, tùy vào ngữ cảnh mà từ này có thể dịch là "chính xác" hoặc "tỉ mỉ".
Sự khác biệt về sắc thái
Khi đóng vai trò là tính từ, exact mang sắc thái mạnh hơn correct hay accurate. Trong khi correct chỉ đơn giản là đúng (không sai), và accurate là chính xác (gần với sự thật), thì exact nhấn mạnh vào sự chi tiết đến từng đơn vị nhỏ nhất hoặc sự trùng khớp hoàn toàn.
Ví dụ: the exact time (giờ chính xác đến từng giây) sẽ mang cảm giác khắt khe hơn the correct time (giờ đúng).
Lưu ý về cách dùng động từ
Một điểm dễ gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh là khi exact đóng vai trò là một động từ. Trong trường hợp này, nó không còn nghĩa là "chính xác" mà mang nghĩa là "đòi hỏi" hoặc "ép buộc" một điều gì đó (thường là tiền bạc, sự phục tùng hoặc nỗ lực) một cách quyết liệt.
❌ Sai lầm thường gặp: Dùng exact làm động từ với nghĩa là "làm cho chính xác".
✅ Cách dùng đúng: to exact revenge (đòi lại món nợ thù hằn/trả thù) hoặc to exact a toll (gây ra tổn thất/đòi hỏi một cái giá phải trả).
Phân biệt với các từ tương đồng
Người Việt thường dịch cả exact và precise là "chính xác". Tuy nhiên, precise thường thiên về sự chuẩn xác trong đo lường, kỹ thuật hoặc cách dùng từ ngữ sắc sảo, trong khi exact thiên về sự trùng khớp hoàn toàn với một tiêu chuẩn hoặc sự thật khách quan.
Ý nghĩa
Đúng trong mọi chi tiết và hoàn toàn chuẩn xác
"The exact time of the accident is still unknown."
Thời điểm chính xác của vụ tai nạn vẫn chưa được biết.
Cực kỳ chính xác; không cho phép bất kỳ sai sót nào
"She is very exact in her bookkeeping."
Cô ấy rất tỉ mỉ trong việc ghi chép sổ sách.
Yêu cầu và thu được điều gì đó từ ai đó, thường thông qua quyền lực hoặc vũ lực
"The conquerors exacted a heavy tribute from the defeated city."
Những kẻ chinh phục đã đòi hỏi một khoản cống nạp nặng nề từ thành phố bị đánh bại.