disposition
Từ này mang hàm ý về sự lâu dài hoặc một thiên hướng ăn sâu vào bên trong. Khi dùng để mô tả một người, nó đề cập đến trạng thái cảm xúc mặc định của họ thay vì một tâm trạng nhất thời. Điều này gợi mở về một bản thiết kế sinh học hoặc tâm lý chi phối cách một người thường xuyên phản ứng với thế giới xung quanh.
Trong các bối cảnh pháp lý hoặc trang trọng, thuật ngữ này chuyển sang nghĩa là việc giải quyết dứt điểm một vấn đề hoặc chuyển nhượng tài sản. Điều này tạo ra sự tương phản giữa bản chất tâm lý nội tại của một con người và việc giải quyết hành chính đối với một vụ việc hoặc tài sản bên ngoài.
Countable when referring to the arrangement of objects or a specific legal settlement. Uncountable when referring to a person's general temperament.
Ý nghĩa
Những đặc điểm vốn có về tâm trí và tính cách của một người
Cách mà một thứ gì đó được đặt hoặc sắp xếp
Một xu hướng hoặc thiên hướng đối với một thái độ hoặc hành động cụ thể
Ví dụ
Anh ấy có một tính tình vui vẻ khiến mọi người đều cảm thấy được chào đón.
Tôi tự hỏi liệu tính tình thất thường của cô ấy chỉ là một giai đoạn nhất thời.
Sự bố trí kỳ lạ của đồ nội thất khiến căn phòng có cảm giác chật chội.
Sự bố trí chiến lược của các hậu vệ đã ngăn chặn được sự xâm nhập.
Một số người có khuynh hướng di truyền bị cao huyết áp.
Anh ấy dường như có khuynh hướng nói quá khi kể chuyện.
Viên đội trưởng đã bố trí lính canh tại mọi lối ra vào của lâu đài.
Chúng ta cần xử lý các tài sản trước khi kết thúc năm tài chính.
Cụm động từ
disposition off
phân bổ hoặc điều phối một nguồn lực hoặc tài sản cụ thể cho một địa điểm hoặc một người nào đó
Quản lý đã điều phối số thiết bị còn lại cho các văn phòng vệ tinh.