hunch
Sắc thái ý nghĩa và cách dùng
hunch mang hai lớp nghĩa hoàn toàn khác biệt: một là về mặt tâm lý (trực giác) và hai là về mặt vật lý (tư thế cơ thể). Đối với người học tiếng Việt, điểm cần lưu ý nhất là sự phân biệt giữa linh cảm dựa trên trực giác và suy luận dựa trên bằng chứng.
Về mặt trực giác
Khi dùng với nghĩa là một linh cảm, hunch mô tả một cảm giác rằng điều gì đó là đúng hoặc sẽ xảy ra, dù bạn không có bằng chứng cụ thể để chứng minh. Nó mang tính chất "đoán mò" nhưng có cơ sở từ kinh nghiệm ngầm định. Điều này khác với guess (đoán một cách ngẫu nhiên) hoặc prediction (dự đoán có căn cứ hoặc mang tính khoa học).
Ví dụ: I have a hunch that... (Tôi có linh cảm rằng...)
Về mặt tư thế cơ thể
Khi dùng như một động từ hoặc danh từ chỉ tư thế, hunch mô tả hành động gập lưng, nâng vai lên cao, tạo thành một đường cong ở lưng. Trong tiếng Việt, tùy vào ngữ cảnh mà ta dịch là "khom lưng", "co vai" hoặc "gù lưng". Cần phân biệt hunch với bend (cúi người nói chung); hunch nhấn mạnh vào việc thu mình lại, thường là do lạnh, do căng thẳng hoặc do thói quen xấu khi ngồi làm việc.
Ví dụ: Don't hunch your shoulders (Đừng co vai/gù vai lên)
Lưu ý về ngữ pháp
Ở nghĩa trực giác, hunch thường đi kèm với động từ have (have a hunch). Ở nghĩa tư thế, nó có thể đóng vai trò là động từ (hunch over something) hoặc danh từ chỉ hình dáng (a hunchback - người gù lưng).
Ý nghĩa
Một cảm giác trực giác hoặc một dự đoán dựa trên trực giác thay vì các sự thật đã biết
"I had a hunch that she was lying to us."
Tôi có linh cảm rằng cô ấy đang nói dối chúng tôi.
Nhấc vai lên và cúi phần trên của lưng về phía trước
"He hunched his shoulders against the cold wind."
Anh ấy co vai lại để chống chọi với cơn gió lạnh.
Cúi người về phía trước và xuống dưới, thường là khi đang ngồi
"She spent the whole afternoon hunched over her laptop."
Cô ấy dành cả buổi chiều khom lưng bên chiếc máy tính xách tay của mình.