chime
chime trước hết gợi lên âm thanh trong trẻo, vang vọng của kim loại khi va chạm, thường mang sắc thái dễ chịu và nhịp nhàng. Khi dùng làm danh từ, nó không chỉ đơn thuần là tiếng chuông mà thường chỉ những chuỗi âm thanh có tính nhạc, như tiếng chuông đồng hồ hay chuông gió.
Sự khác biệt về ngữ nghĩa trong giao tiếp
Điểm đặc biệt của chime là khi được dùng làm động từ trong ngữ cảnh giao tiếp, đặc biệt là cụm từ chime in. Trong khi tiếng Việt có thể dịch là "xen vào", nhưng chime in thường mang sắc thái tích cực hơn, ám chỉ việc tham gia vào cuộc trò chuyện để bày tỏ sự đồng tình hoặc bổ sung ý kiến một cách hòa hợp, thay vì ngắt lời một cách thô lỗ.
Đúng: She chimed in to agree with the proposal. (Cô ấy xen vào để bày tỏ sự đồng ý với đề xuất.)
Sai: Sử dụng chime in khi muốn mô tả việc tranh cãi gay gắt hoặc ngắt lời gây khó chịu.
Phân biệt với các từ tương tự
Cần phân biệt chime với ring. Trong khi ring là từ tổng quát cho mọi loại tiếng chuông (có thể chói tai hoặc đơn điệu như chuông điện thoại), thì chime nhấn mạnh vào tính giai điệu và sự hài hòa. Ví dụ, một chiếc đồng hồ quả lắc sẽ chime (điểm giờ theo giai điệu) thay vì chỉ ring (kêu reng reng).
Lưu ý về ngữ pháp
chime vừa là danh từ đếm được (chỉ tiếng chuông hoặc thiết bị phát ra âm thanh), vừa là nội động từ. Khi dùng với nghĩa "xen vào", nó luôn đi kèm với giới từ in để tạo thành cụm động từ chime in.
Ý nghĩa
Một âm thanh âm nhạc hoặc một chuỗi các âm thanh được tạo ra bởi một chiếc chuông hoặc một bộ chuông
"The chime of the grandfather clock echoed through the hall."
Tiếng chuông của chiếc đồng hồ quả lắc vang vọng khắp hành lang.
Một bộ các chuông hoặc ống tạo ra các nốt nhạc khi bị va chạm
"The percussionist used a chime to add a shimmering effect to the orchestral piece."
Chiếc chuông gió kêu leng keng nhẹ nhàng trong gió.
Tham gia vào một cuộc hội thoại bằng cách thêm một lời bình luận, thường là bất ngờ hoặc để đồng ý với ai đó
Ngay khi tôi vừa kết thúc ý kiến của mình, Sarah đã xen vào với quan điểm riêng của cô ấy.
Tạo ra âm thanh âm nhạc, thường dùng để chỉ một chiếc đồng hồ hoặc một chiếc chuông báo giờ
Chuông nhà thờ điểm mỗi giờ đúng.
Kêu lên một cách hài hòa với một chiếc chuông hoặc một tông giọng khác
Hai chiếc chuông vang lên hòa hợp hoàn hảo với nhau.