D
Dicread
HomeDictionaryEethnography

ethnography

dân tộc học
Danh từ
Số nhiều: ethnographies

ethnography không đơn thun là vic mô tmt nn văn hóa, mà là mt phương pháp nghiên cu khoa hc đòi hi sthâm nhp sâu vào môi trường sng ca đối tượng. Đim mu cht ca ethnography là squan sát tham gia, nơi nhà nghiên cu sng và làm vic cùng vi cng đồng để hiu thế gii tgóc nhìn ca chính nhng người trong cuc. Điu này khác bit vi ethnology, vn tp trung vào vic so sánh và phân tích các dliu dân tc hc tnhiu nn văn hóa khác nhau để tìm ra nhng quy lut chung.

Skhác bit vphương pháp tiếp cn

Trong khi các phương pháp nghiên cu định lượng sdng bng hi hoc sliu thng kê, ethnography tp trung vào dliu định tính. Nhà nghiên cu sghi chép chi tiết các tương tác hàng ngày, ngôn ngvà hành vi không li. Ví dụ, thay vì chhi "Bn có tin vào điu này không?", mt nhà dân tc hc squan sát cách nim tin đó được thc hành trong các nghi lthc tế.

Đúng: Sdng ethnography khi mun mô tchi tiết mt li sng cththông qua tri nghim thc tế.
Sai: Sdng ethnography để chvic thng kê slượng dân shoc phân loi chng tc mt cách hi ht.

Lưu ý vthut ngtrong tiếng Vit

Trong tiếng Vit, ethnography thường được dch là "dân tc hc". Tuy nhiên, người hc cn lưu ý rng trong tiếng Anh, có sphân chia rõ rt gia ethnography (quá trình thu thp dliu, mô tthc địa) và ethnology (quá trình phân tích lý thuyết và so sánh). Khi dch sang tiếng Vit, chai thường bgp chung thành "dân tc hc", điu này dgây nhm ln vmt hc thut. Vì vy, khi viết lun văn hoc báo cáo khoa hc, bn nên làm rõ liu mình đang thc hin vic mô tthc địa (ethnography) hay phân tích so sánh (ethnology).

Đặc đim ngpháp

ethnography là mt danh tkhông đếm được khi nói vlĩnh vc nghiên cu hoc phương pháp lun. Tuy nhiên, nó có thtrthành danh từ đếm được khi đề cp đến mt công trình nghiên cu cthhoc mt bn báo cáo dân tc hc (ví dụ: an ethnography of the village).

Ý nghĩa

Danh từdân tộc học

Việc mô tả và nghiên cứu một cách khoa học về các phong tục, niềm tin và tổ chức xã hội của một nhóm dân tộc hoặc một nền văn hóa cụ thể

The researcher spent two years in the village conducting an ethnography of the local kinship systems.

Nhà nghiên cứu đã dành hai năm ở ngôi làng để thực hiện một nghiên cứu dân tộc học về các hệ thống quan hệ họ hàng tại địa phương.

Từ liên quan

Last Updated: June 21, 2026Report an Error