D
Dicread
HomeDictionaryQquestion

question

câu hỏi / vấn đề / hỏi / nghi ngờ

Khi là danh từ, question có thể đề cp đến chành động hi và điu cthể được hi. Ví dụ: "I have a question" (Tôi có mt câu hi) hoc "He avoided the question" (Anhy né tránh câu hi). Khi được dùng làm động từ, question có thngụ ý snghi nghoc ngvc. Chng hn, "to question someone's motives" (đặt nghi vn về động cơ ca ai đó) cho thy bn nghi nglý do ca hkhông tht lòng hoc không chân thành. Mt "câu hi tu từ" (rhetorical question) được đặt ra để to hiung kch tính hoc nhn mnh mt quan đim, chkhông phi để thc snhn được câu trli.

💬Trò chuyện

🎬Trong bếp văn phòng, Sarah đang pha cà phê, Mark đang lướt điện thoại.
Sarah

Hey, quick question about David's email on the new project.

Này, có một câu hỏi nhanh về email của David về dự án mới.

Sarah
Mark
Mark

Shoot, dude. I probably skimmed it though.

Bắn đi, bro. Chắc tao đọc lướt qua rồi.

💡
Cụm từ `Shoot, dude` là cách nói thân mật, suồng sã có nghĩa là "Cứ hỏi đi", trong khi `skimmed it` có nghĩa là đọc nhanh và không kỹ.

Ý nghĩa

nouncâu hỏi

Một câu được diễn đạt để thu thập thông tin

"ask a direct question"

đặt một câu hỏi trực tiếp

verb (transitive)hỏi, thẩm vấn
[question someone][question something][question someone about something]

Hỏi ai đó về điều gì, đặc biệt là một cách chính thức hoặc trang trọng

"question a suspect"

thẩm vấn một nghi phạm

verb (transitive)nghi ngờ, đặt nghi vấn
[question something]

Bày tỏ sự nghi ngờ về tính đúng đắn, giá trị hoặc sự phù hợp của điều gì đó

"question the decision"

đặt nghi vấn về quyết định

Ví dụ

That's a good question, I'm not sure.

Đó là một câu hỏi hay, tôi không chắc.

Can I ask a quick question about the report?

Tôi có thể hỏi nhanh một câu hỏi về báo cáo được không?

The first question is always the hardest, right?

Câu hỏi đầu tiên luôn là khó nhất, phải không?

I have a serious question about your commitment.

Tôi có một nghi vấn nghiêm túc về cam kết của bạn.

Don't question my authority, young man!

Đừng nghi ngờ quyền hạn của tôi, chàng trai trẻ!

My only question is about the budget allocation.

Câu hỏi duy nhất của tôi là về việc phân bổ ngân sách.

Seriously, what's your question? We're busy here.

Nghiêm túc đấy, câu hỏi của bạn là gì? Chúng tôi đang bận.

Cụm từ kết hợp

pop the question

cầu hôn

Anh ấy cuối cùng đã cầu hôn cô ấy.

out of the question

không thể xảy ra, không được cân nhắc tới

Việc đi du lịch lúc này là hoàn toàn không thể.

beg the question

gợi ra một câu hỏi; hoặc trong logic, giả định điều chưa được chứng minh là đúng

Lời tuyên bố của ông ấy gợi ra một câu hỏi về tính xác thực của dữ liệu.

open question

vấn đề chưa được quyết định hoặc giải quyết

Việc liệu dự án có thành công hay không vẫn còn là một vấn đề bỏ ngỏ.

burning question

vấn đề cấp bách hoặc cực kỳ quan trọng mà mọi người muốn biết câu trả lời

Câu hỏi hóc búa nhất hiện nay là làm sao để giảm thiểu ô nhiễm.

Thành ngữ & Tục ngữ

out of the question

không thể xảy ra, không được xem xét tới

Việc đi du lịch lúc này là hoàn toàn không thể.

pop the question

ngỏ lời cầu hôn

Anh ấy định ngỏ lời cầu hôn cô ấy vào tối nay.

beyond question

không thể bàn cãi, chắc chắn đúng

Kỹ năng của cô ấy là điều không thể bàn cãi.

beg the question

né tránh vấn đề bằng cách mặc định một giả định là đúng

Lập luận này đang né tránh vấn đề chính bằng cách giả định kết luận là đúng.

a question of time

chỉ là vấn đề thời gian

Việc họ phát hiện ra sự thật chỉ là vấn đề thời gian.

Bối cảnh văn hóa

The Ultimate Question: Douglas Adams and the Philosophy of the Answer

Câu hi Cui cùng: Douglas Adams và Triết hc vCâu trli

Trong thế gii văn hóa đại chúng, ít có khái nim nào lt tsphi lý ca tn ti mt cách hoàn ho như The Ultimate Question of Life, the Universe, and Everything (Câu hi Cui cùng vSsng, Vũ trvà Mi thứ) trong tác phm The Hitchhiker's Guide to the Galaxy ca Douglas Adams. Trong vhài kch vũ trnày, mt siêu máy tính tên là Deep Thought đã dành by triu rưỡi năm để tính toán câu trli cho câu hi cui cùng, để ri tiết lrng đáp án đơn gin chlà '42'.

Đim tinh tế ca tình tiết này nmmt stht tâm lý cơ bn: mt câu trli strnên vô nghĩa nếu thiếu mt câu hi được xác định rõ ràng. Các nhân vt nhn ra rng dù họ đã có đáp án, nhưng hchưa bao githc sbiết câu hi ban đầu là gì. Điu này đóng vai trò như mt schâm biếm sâu sc vbn cht con người và ni ámnh ca chúng ta trong vic tìm kiếm nhng chân lý đơn nht, độc tôn để gii thích cho shn độn ca vũ trụ. Chúng ta thường dành cả đời để tìm kiếm 'Câu TrLi'—dù là thông qua tôn giáo, khoa hc hay triết hcmà quên tự đặt nghi vn liu chúng ta có đang hi đúng điu cn hi hay không.

Dưới góc độ ngôn ngvà triết hc, Adams đã làm ni bt khong cách gia dliu (con số 42) và ý nghĩa (ngcnh ca câu hi). Câu chuyn gi ý rng hành trình tìm kiếm câu hi quan trng hơn nhiu so vi đích đến là câu trli. Trong nlc theo đui kiến thcthế gii thc, chúng ta thường rơi vào cái by ca vic tìm kiếm mt gii pháp nhanh chóng hoc mt con số đơn gin để gii quyết nhng tình hung khó xphc tp vcm xúc hay stn ti.

Bng cách biến hành động đặt câu hi thành mt trò đùa mang tm vũ trụ, Adams khuyến khích chúng ta chp nhn sphi lý ca kiếp nhân sinh. Ông gi ý rng có lvũ trkhông phi là mt bài toán để gii bng mt công thc duy nht, mà là mt tri nghim để sng. 'Câu hi Cui cùng' vn luôn ln khut bi vì cuc đời không phi là mt bài toán; nó là mt chui nhng câu hi. Suy cho cùng, vẻ đẹp ca thân phn con người không nmvic chm ti mt đáp án cui cùng, mà nmhành động đặt câu hi mt cách kiên trì, tò mò và đôi khi đầy hài hước ngay tlúc bt đầu.

Last Updated: May 23, 2026Report an Error