D
Dicread
Trang chủTừ điểnPprim

prim

chỉnh chu quá mức
Tính từ
So sánh hơn: primmerSo sánh nhất: primmest

prim tả một phong cách xử hoặc diện mạo cực kỳ chuẩn mực, nghiêm túc tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc hội. Trong tiếng Việt, từ này thường mang sắc thái tiêu cực hơn tích cực; không đơn thuần "gọn gàng" hay "lịch sự", ám chỉ sự cứng nhắc, thiếu tự nhiên, đôi khi quá khắt khe đến mức gây cảm giác xa cách hoặc khó gần.

Sự khác biệt về sắc thái

Người học cần phân biệt prim với các từ cùng nghĩa khác để tránh dùng sai ngữ cảnh:

prim đối lập với sự phóng khoáng hoặc tự nhiên. gợi lên hình ảnh một người luôn giữ lưng thẳng, môi mím chặt không bao giờ cho phép mình làm điều trái với lễ nghi.
So với formal (trang trọng), prim nhấn mạnh vào sự khắt khe trong chi tiết thái độ bảo thủ, trong khi formal chỉ đơn giản tuân theo nghi thức giao.
So với neat (gọn gàng), prim không chỉ nói về vẻ ngoài sạch sẽ còn bao hàm cả sự trong tính cách.

dụ: Một người mặc đồ neat người ăn mặc sạch sẽ, nhưng một người mặc đồ prim người cài khuy áo đến tận cổ không dám làm xộc xệch chỉ một chút.

Lưu ý về cách dùng lỗi thường gặp

Một sai lầm phổ biến của người Việt khi dịch prim dùng từ "lịch sự". Tuy nhiên, nếu bạn muốn khen ai đó giáo dục xử đúng mực, hãy dùng polite. Nếu bạn dùng prim, bạn đang ngầm ám chỉ rằng sự lịch sự đó quá mức, gượng ép hoặc cứng nhắc.

Sai: She is very prim. (Ý muốn khen: ấy rất lịch sự.)
Đúng: She is very polite. ( ấy rất lịch sự.)
Đúng: She is very prim. ( ấy chỉnh chu quá mức/cứng nhắc.)

Về mặt ngữ pháp, prim chủ yếu được dùng làm tính từ để tả người hoặc phong cách ăn mặc. thường xuất hiện trong cụm từ prim and proper để nhấn mạnh sự chuẩn mực tuyệt đối trong cả hành vi lẫn diện mạo.

Ý nghĩa

Tính từchỉnh chu quá mức

Cứng nhắc, trang trọng và chuẩn mực trong cách cư xử và diện mạo, thường đến mức thái quá hoặc khắt khe

She looked very prim in her high-collared dress.

Từ liên quan

Cập nhật lần cuối: May 2026Báo lỗi