insurance
Thuật ngữ này gắn liền với khái niệm về mạng lưới an toàn và giảm thiểu rủi ro. Nó mang lại cảm giác an tâm và sự chuẩn bị chu đáo, biến những mối đe dọa khó lường trong tương lai thành một khoản chi phí hằng tháng có thể dự tính được. Dù thường được xem là một thủ tục hành chính bắt buộc, nhưng giá trị cảm xúc của từ này nằm ở sự bình yên trong tâm hồn. Xét theo nghĩa không liên quan đến tài chính, từ này được dùng để mô tả bất kỳ kế hoạch dự phòng hoặc biện pháp bảo vệ nào. Khi một người chuẩn bị phương án dự phòng cho một thất bại, họ đang tạo ra một hệ thống bổ trợ để đảm bảo thành công bất kể kết quả chính ban đầu ra sao.
Không đếm được khi đề cập đến ngành công nghiệp bảo hiểm nói chung hoặc khái niệm bảo vệ. Đếm được khi đề cập đến các loại hợp đồng bảo hiểm cụ thể, chẳng hạn như khi một doanh nghiệp có nhiều gói bảo hiểm khác nhau.
Ý nghĩa
Hợp đồng văn bản cung cấp sự bảo vệ tài chính trước một tổn thất hoặc rủi ro cụ thể
"The company provides health insurance for all employees."
Công ty cung cấp bảo hiểm sức khỏe cho tất cả nhân viên.