executive
Thuật ngữ này gắn liền với quyền lực, thứ bậc và khả năng đưa ra quyết định cuối cùng. Nó gợi lên một vị trí danh giá với trách nhiệm lớn, thường gắn với môi trường chuyên nghiệp của những bộ vest, phòng họp hội đồng quản trị và các kế hoạch chiến lược. Trong bối cảnh doanh nghiệp, từ này phân biệt những người định hướng tầm nhìn với những người thực hiện các tác vụ vận hành hàng ngày. Khi đóng vai trò là một tính từ, từ này mô tả chức năng quản trị và thực thi thay vì thảo luận hay lập pháp. Nó gợi hình ảnh về một trung tâm chỉ huy nơi các chỉ thị được ban hành và triển khai, chuyển trọng tâm từ ý tưởng của một đạo luật sang hành động thực thi luật đó trên thực tế.
Có thể đếm được khi đề cập đến một cá nhân cụ thể trong vai trò lãnh đạo (ba nhà điều hành đã tham dự cuộc họp). Không đếm được khi đề cập đến chức năng quản lý hoặc điều hành nói chung (khía cạnh điều hành của doanh nghiệp).
Ý nghĩa
Người có trách nhiệm quản lý cấp cao trong một tổ chức kinh doanh
"The chief executive decided to pivot the company strategy."
Giám đốc điều hành đã quyết định thay đổi chiến lược của công ty.
Liên quan đến quyền hạn triển khai các kế hoạch, hành động hoặc luật pháp vào thực tế
"The president has broad executive powers."
Tổng thống có quyền hành pháp rộng rãi.